
Phương pháp casio

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngoc Hung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:10' 30-10-2016
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngoc Hung (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:10' 30-10-2016
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
“Nhà trường chỉ cho chúng ta chìa khóa tri thức ,học trong cuộc sống là công việc của cả đời “ Bill Gates
CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
MODE TÍNH TOÁN VÀ CÀI ĐẶT MÁY
Mode tính toán
Yêu cầu chung
Mode chọn
Tính toán chung
COMP
Toán số phức
CMPLX
Thống kê hồi quy
STAT
Hệ đếm có số N
BASE-N
Giải phương trình
ENQ
Ma trận
MATRIX
Lập bảng theo biểu thức
TABLE
Toán vecto
VECTO
Cách chọn mode
1.COMP
2.CMPLX
3.STAT
4.BASE-N
5.ENQ
6.MATRIX
7.TABLE
8.VECTOR
Cài đặt cho máy :ấn màn hình có hai trang di chuyển bằng
Xác định dạng nhập /xuất
Dạng
Ấn
Math
Linear
Xác định đơn vị đo góc
Đơn vị góc
Ấn
Độ
Radian
Grad
Xác định hiển thị dạng phân số và hỗn số
Dạng số hiển thị
Ấn
Dạng hỗn số
Dạn phân số
e)Dạng hiển thị số phức
Dạng số hiển thị
Ấn
Dạng tọa độ đề các
Dạng tọa độ cực
g) Xác định dạng hiển thị dấu cách phần lẻ số thập phân
Dạng số hiển thị
Ấn
Dấu chấm
Dấu phẩy
Sự xác định này chỉ thể hiện ở dòng kết quả .Khi nhập vẫn phải dùng dấu (.) để ngăn cách phần nguyển và phần thập phân
Cài đặt ban đầu
Thực hiện thao tác sau để cài đặt ban đầu
Chi tiết cài đặt
Trạng thái ban đầu
Mode
COMP
Dạng xuất /nhập
MathIO
Đơn vị góc
Độ
Hiển thị số
Norm 1
Hiển thị phân số
d/c
Dạng số phức
a+bi
Hiển thị thống kê
Dấu cách phần lẻ thập phân
Đot(.)
Muốn bỏ qua cài đặt ,ấn
NHẬP BIỂU THỨC VÀ GIÁ TRỊ
Nhập biểu thức theo dạng chuẩn
Nhập hàm có dấu ngoặc :Khi nhập hàm có dấu ngoặc thì dấu mở tự động đi kèm ,khi nhập biến song ta phải đóng dấu ngoặc
Bỏ qua dấu nhân
Trước dấu mở ngoặc
Trước hàm có mở ngoặc
Trước kí hiệu mở đầu ( gồm cả số âm ) :
Ngay trước tên biến hay hằng số ngẫu nhiên
Dấu ngoặc cuối cùng của biểu thức có thể bỏ qua ( khỏi ấn )
Hiện biểu thức dài :Máy tính chỉ có thể hiện tối ta 14 kí tự .Khi nhận kí tự 15 thì biểu thức bị đẩy qua bên trái và có dấu hiện lên ở bên trái (chứng tỏ bên trái còn kí tự )
Số lượng kí tự nhập (Byte)
Tối đa 99 byte
Thông thường con trỏ là vạch đứng hay vạch nằm ngang nhấp nháy ,khi còn 10 kí tự trở xuống con trỏ chuyển thành hình vuông ,cần bấm dấu ở thời điểm tích hợp
Chỉnh sửa biểu thức :ghi đè hoặc ghi chèn
Chế độ ghi chèn con trỏ dựng đứng (math)
Chế độ ghi đè con trỏ nằm ngang
Lưu ý :quan trọng máy ES không yêu tiên cho phép nhân tắt nên nếu ghi là
thì máy hiểu là và thực hiện từ trái qua phải
Trước khi tính toán, bạn phải chọn đúng Mode theo bảng dưới đây:
HIỂN THỊ KẾT QUẢ Ở CÁC DẠNG
Khi nhập /xuất trong dạng MathIO kết quả có thể nhận được ở dạng số vô tỉ
Khi nhập /xuất trong LineIO phép toán luôn cho kết quả thập phân
PHÉP TÍNH CÓ BẢN
Tính số học :
Toán phân số ;chuyển đổi giữa hỗn số và phân số
Toán phần trăm
Toán về độ ,giờ ,phút ,giây
Nhập giá trị
Chuyển đổi giữa độ ,giờ,phút giây và số thập phân
SỬ DỤNG CÁC PHÉP TÍNH LIÊN TIẾP
Có thể dùng dấu để nối hai hay nhiều biểu thức và thực hiện từ phần từ trái qua phải
SỬ DỤNG BỘ NHỞ VÀ XEM LẠI
Bộ nhớ phép tính ghi mỗi biểu thức đã nhập vào ,thực hiện và kết quả của nó
Chỉ có thể sử dụng bộ nhớ phép tính trong Mode COMP(MODE1)
Gọi nội dung bộ nhớ phép tính
Ấn để lấy dữ liệu bộ nhớ phép tính .Bộ nhớ phép tính cho xem cả biểu thức phép tính và kết quả của nó
Lưu ý bộ nhớ phép tính sẽ bị xóa đi khi tắt máy tính ,bấm phím ,chuyển sang mode phép tính
CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
MODE TÍNH TOÁN VÀ CÀI ĐẶT MÁY
Mode tính toán
Yêu cầu chung
Mode chọn
Tính toán chung
COMP
Toán số phức
CMPLX
Thống kê hồi quy
STAT
Hệ đếm có số N
BASE-N
Giải phương trình
ENQ
Ma trận
MATRIX
Lập bảng theo biểu thức
TABLE
Toán vecto
VECTO
Cách chọn mode
1.COMP
2.CMPLX
3.STAT
4.BASE-N
5.ENQ
6.MATRIX
7.TABLE
8.VECTOR
Cài đặt cho máy :ấn màn hình có hai trang di chuyển bằng
Xác định dạng nhập /xuất
Dạng
Ấn
Math
Linear
Xác định đơn vị đo góc
Đơn vị góc
Ấn
Độ
Radian
Grad
Xác định hiển thị dạng phân số và hỗn số
Dạng số hiển thị
Ấn
Dạng hỗn số
Dạn phân số
e)Dạng hiển thị số phức
Dạng số hiển thị
Ấn
Dạng tọa độ đề các
Dạng tọa độ cực
g) Xác định dạng hiển thị dấu cách phần lẻ số thập phân
Dạng số hiển thị
Ấn
Dấu chấm
Dấu phẩy
Sự xác định này chỉ thể hiện ở dòng kết quả .Khi nhập vẫn phải dùng dấu (.) để ngăn cách phần nguyển và phần thập phân
Cài đặt ban đầu
Thực hiện thao tác sau để cài đặt ban đầu
Chi tiết cài đặt
Trạng thái ban đầu
Mode
COMP
Dạng xuất /nhập
MathIO
Đơn vị góc
Độ
Hiển thị số
Norm 1
Hiển thị phân số
d/c
Dạng số phức
a+bi
Hiển thị thống kê
Dấu cách phần lẻ thập phân
Đot(.)
Muốn bỏ qua cài đặt ,ấn
NHẬP BIỂU THỨC VÀ GIÁ TRỊ
Nhập biểu thức theo dạng chuẩn
Nhập hàm có dấu ngoặc :Khi nhập hàm có dấu ngoặc thì dấu mở tự động đi kèm ,khi nhập biến song ta phải đóng dấu ngoặc
Bỏ qua dấu nhân
Trước dấu mở ngoặc
Trước hàm có mở ngoặc
Trước kí hiệu mở đầu ( gồm cả số âm ) :
Ngay trước tên biến hay hằng số ngẫu nhiên
Dấu ngoặc cuối cùng của biểu thức có thể bỏ qua ( khỏi ấn )
Hiện biểu thức dài :Máy tính chỉ có thể hiện tối ta 14 kí tự .Khi nhận kí tự 15 thì biểu thức bị đẩy qua bên trái và có dấu hiện lên ở bên trái (chứng tỏ bên trái còn kí tự )
Số lượng kí tự nhập (Byte)
Tối đa 99 byte
Thông thường con trỏ là vạch đứng hay vạch nằm ngang nhấp nháy ,khi còn 10 kí tự trở xuống con trỏ chuyển thành hình vuông ,cần bấm dấu ở thời điểm tích hợp
Chỉnh sửa biểu thức :ghi đè hoặc ghi chèn
Chế độ ghi chèn con trỏ dựng đứng (math)
Chế độ ghi đè con trỏ nằm ngang
Lưu ý :quan trọng máy ES không yêu tiên cho phép nhân tắt nên nếu ghi là
thì máy hiểu là và thực hiện từ trái qua phải
Trước khi tính toán, bạn phải chọn đúng Mode theo bảng dưới đây:
HIỂN THỊ KẾT QUẢ Ở CÁC DẠNG
Khi nhập /xuất trong dạng MathIO kết quả có thể nhận được ở dạng số vô tỉ
Khi nhập /xuất trong LineIO phép toán luôn cho kết quả thập phân
PHÉP TÍNH CÓ BẢN
Tính số học :
Toán phân số ;chuyển đổi giữa hỗn số và phân số
Toán phần trăm
Toán về độ ,giờ ,phút ,giây
Nhập giá trị
Chuyển đổi giữa độ ,giờ,phút giây và số thập phân
SỬ DỤNG CÁC PHÉP TÍNH LIÊN TIẾP
Có thể dùng dấu để nối hai hay nhiều biểu thức và thực hiện từ phần từ trái qua phải
SỬ DỤNG BỘ NHỞ VÀ XEM LẠI
Bộ nhớ phép tính ghi mỗi biểu thức đã nhập vào ,thực hiện và kết quả của nó
Chỉ có thể sử dụng bộ nhớ phép tính trong Mode COMP(MODE1)
Gọi nội dung bộ nhớ phép tính
Ấn để lấy dữ liệu bộ nhớ phép tính .Bộ nhớ phép tính cho xem cả biểu thức phép tính và kết quả của nó
Lưu ý bộ nhớ phép tính sẽ bị xóa đi khi tắt máy tính ,bấm phím ,chuyển sang mode phép tính
 







Các ý kiến mới nhất