Chào mừng


Thời gian

Loading...

Gửi thư

Gmail

Messenger

messenger

Thí nghiệm ảo

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Liên kết web

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Quảng cáo

    Tóm tắt công thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Ngoc Hung (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:31' 05-12-2015
    Dung lượng: 77.7 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ĐIỆN –ĐIỆN TỪ HỌC
    Điện tích - Điện trường.
    Định luật Cu lông.
    Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không:
    
    Trong đó k = 9.109SI.
    Các điện tích đặt trong điện môi vô hạn thì lực tương tác giữa chúng giảm đi ε lần.
    Điện trường.
    - Véctơ cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực:
    
    - Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q tại điểm cách nó một khoảng r trong chân không được xác định bằng hệ thức:
    
    Công của lực điện và hiệu điện thế.
    - Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường
    - Công thức định nghĩa hiệu điện thế:
    
    - Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều:
    
    Với M’, N’ là hình chiếu của M, N lên một trục trùng với một đường sức bất kỳ.
    Tụ điện.
    - Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:
    
    - Điện dung của tụ điện phẳng:
    
    - Điện dung của n tụ điện ghép song song:
    C = C1 + C2 + ......+ Cn
    - Điện dung của n tụ điện ghép nối tiếp:
    
    - Năng lượng của tụ điện:
    
    - Mật độ năng lượng điện trường:
    
    
    . Dòng điện không đổi
    Dòng điện
    - Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt tải điện, có chiều quy ước là chiều chuyển động của các hạt điện tích dương. Tác dụng đặc trưng của dòng điện là tác dụng từ. Ngoài ra dòng điện còn có thể có các tác dụng nhiệt, hoá và một số tác dụng khác.
    - Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho tác dụng của dòng điện. Đối với dòng điện không đổi thì 
    Nguồn điện
    Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện. Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng thương số giữa công của lực lạ làm dịch chuyển điệ tích dương q bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó.
    E = 
    Máy thu điện chuyển hoá một phần điện năng tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác có ích, ngoài nhiệt. Khi nguồn điện đang nạp điện, nó là máy thu điện với suất phản điện có trị số bằng suất điện động của nguồn điện.
    Định luật Ôm
    - Định luật Ôm với một điện trở thuần:
     hay UAB = VA – VB = IR
    Tích ir gọi là độ giảm điện thế trên điện trở R. Đặc trưng vôn – ampe của điện trở thuần có đồ thị là đoạn thẳng qua gốc toạ độ.
    - Định luật Ôm cho toàn mạch
    E = I(R + r) hay 
    - Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện:
    UAB = VA – VB = E + Ir, hay 
    (dòng điện chạy từ A đến B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)
    - Định luật Ôm cho đoạn mạch chứa máy thu
    UAB = VA – VB = Ir’ + Ep, hay 
    (dòng điện chạy từ A đến B, qua máy thu từ cực dương sang cực âm)
    Mắc nguồn điện thành bộ
    - Mắc nối tiếp:
    Eb = E1 + E2 + ...+ En
    rb = r1 + r2 + ... + rn
    Trong trường hợp mắc xung đối: Nếu E1 > E2 thì
    Eb = E1 - E2
    rb = r1 + r2
    và dòng điện đi ra từ cực dương của E1.
    - Mắc song song: (n nguồn giống nhau)
    Eb = E và rb = 
    Điện năng và công suất điện. Định luật Jun Lenxơ
    - Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch (điện năng và công suất điện ở đoạn mạch)
    A = UIt; P = UI
    - Định luật Jun – Lenxơ:
    Q = RI2t
    - Công và công suất của nguồn điện:
    A = EIt; P = EI
    - Công suất của dụng cụ tiêu thụ điện:
    Với dụng cụ toả nhiệt: P = UI = RI2 = 
    Với máy thu điện: P = EI + rI2
    (P /= EI là phần công suất mà máy thu điện chuyển hoá thành dạng năng lượng có ích, không phải là nhiệt)
    - Đơn vị công (điện năng) và nhiệt lượng là jun (J), đơn vị của công suất là oát (W).
    
    Dòng điện trong các môi trường
    Dòng điện trong kim loại
    - Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích được dựa trên sự có mặt của các electron tự do trong kim loại. Dòng điện trong
     
    Gửi ý kiến